Bè vẫn nuôi cá như hai mươi năm nay, nhưng phần đón khách phải làm cho đủ điều kiện. Đây là mô hình cộng đồng đề xuất: một hợp tác xã đứng ra làm đầu mối, một bè trung tâm đón khách, các bè nuôi làm điểm trải nghiệm. Không đề nghị khôi phục bè du lịch tự phát, mà đề nghị tổ chức lại cho đúng quy định.
Bè của bà con đang là du lịch tự phát, chưa đủ điều kiện nên chưa được tổ chức đón khách. Đây là chuyện có văn bản, không phải chuyện nghe nói.
Cho cá ăn, giữ bè. Không đón khách, không thu mua. Nhóm đông nhất.
Giấy chỗ neo và giấy nuôi: quyết định giao khu vực biển, giấy xác nhận đăng ký nuôi lồng bè, không thu lệ phí.
Ngoài nuôi cá, cả nhà ở luôn trên bè, có ghe đi biển.
Giấy như nhóm một, thêm an toàn sinh hoạt: điện, bếp, phòng cháy, lan can.
Ngoài nuôi cá, nghề chính là thu mua hải sản của ghe và bè khác.
Giấy nuôi trồng như trên, thêm nguồn gốc hàng hóa: hóa đơn chứng từ, bảo quản, an toàn thực phẩm.
Đón khách ra bè tham quan, ăn uống tại chỗ. Bị nhắc tên nhiều nhất trong văn bản chấn chỉnh.
Đủ chuỗi: giấy nuôi trồng, an toàn bè, phương tiện chở khách đủ điều kiện, an toàn thực phẩm, cứu hộ. Phải qua tổ chức chung: luật bắt phần chở khách do doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đứng tên.
Vịnh Nha Trang, 9/7/2026: Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa chỉ đạo kiểm tra toàn diện lồng bè, đình chỉ bè thiếu thủ tục.
Phú Quốc, 13-14/7/2026: đình chỉ bến không phép, phương tiện không đăng kiểm; biên phòng kiểm đếm khách khi xuất bến.
Vũng Tàu, 25/7/2016: đình chỉ tạm thời làng bè ăn uống trái phép: không giấy phép, thiết kế chưa phê duyệt.
Khánh Hòa, 2016 và 2017: cấm bè nổi, nhà hàng nổi vì an toàn du khách; khi đó khoảng 50 bè nổi hoán cải từ bè nuôi, không phép.
Bốn nơi, một kết cục: tự phát tới lúc rà soát là đình chỉ, tháo dỡ, mất vốn. Tổ chức lại trước thì giữ nghề.
Công văn số 707/UBND-VHXH ngày 08/6/2026 không cấm nghề nuôi, không cấm đón khách, chỉ buộc đủ điều kiện mới được chạy: dụng cụ cứu sinh, phao cứu sinh, niêm yết giá, biên phòng kiểm tra phương tiện. Chủ trương đặc khu nhiệm kỳ 2025-2030 còn chọn dịch vụ, du lịch và nuôi biển làm hướng đột phá. Việc cần làm không phải xin du di, mà là tự tổ chức lại cho đủ hồ sơ và tiêu chuẩn an toàn.
Nghề nuôi là nghề thật, đã làm gần hai mươi năm. Phần đón khách thì lớn lên tự phát, chưa ai đứng ra tổ chức và làm hồ sơ cho đúng luật.
Ba rủi ro nếu để yên, một điều luật bắt phải đi chung, và một cửa chính sách đang mở đúng lúc này.
Chủ trương cấp cao ủng hộ hướng này, tỉnh An Giang đã gọi đúng tên Kiên Hải, một đặc khu cùng cấp đã đi trước.
Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 22/8/2026. Bộ Chính trị, về phát triển du lịch; tỉnh An Giang cụ thể hóa bằng Kế hoạch 519 ngày 06/9/2026.
Kế hoạch 519/KH-UBND ngày 06/9/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. Tuyến nội tỉnh số 2: Rạch Giá - Kiên Hải - Nam Du - Lại Sơn. Làng bè chỉ làm dày tuyến đã công nhận.
Vốn xã hội hóa là chủ đạo. Kế hoạch 519: ngân sách chỉ là vốn mồi, bà con bỏ vốn, nhà nước lo thủ tục và hạ tầng.
Công văn số 2002/UBND-KGVX ngày 02/12/2025, mục 3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường quy hoạch khu vực biển, gồm vùng bố trí bè nổi, để "tạo hành lang pháp lý rõ ràng".
Quyết định 1985/QĐ-UBND, đặc khu Vân Đồn. 16 vùng nuôi, chỉ tiêu hơn 90.000 lượt khách, 225 tỷ đồng doanh thu. Tiền lệ cùng cấp, không phải căn cứ pháp lý cho Hòn Sơn.
Chủ trương đặc khu Kiên Hải nhiệm kỳ 2025-2030. Ba đột phá: dịch vụ, du lịch, nuôi biển.
Ở Cát Bà (Hải Phòng) và Vân Đồn (Quảng Ninh), mô hình vừa nuôi vừa đón khách đã có người làm thật. Kiên Hải cũng có Hợp tác xã Tiến Đạt (Lại Sơn).
Cát Bà, Hải Phòng: 11 hộ nuôi cá lồng bè gộp diện tích được giao thành Tổ hợp tác Nhà bè Hải Phong, đủ quy mô làm du lịch trải nghiệm kết hợp lưu trú. Từng hộ vẫn nuôi riêng, chỉ đón khách làm chung. Đã được công nhận kỷ lục Việt Nam.
Vân Đồn, Quảng Ninh: Hợp tác xã Nuôi trồng và Du lịch trải nghiệm Thành Tuân được giao 20,15 ha mặt biển, quyết định ghi rõ "nuôi trồng thủy sản kết hợp du lịch, trải nghiệm", thời hạn đến năm 2050. Luật cho phép một khu vực biển vừa nuôi vừa làm du lịch.
Kiên Hải đã có một hợp tác xã làng bè: Hợp tác xã Tiến Đạt ở Lại Sơn, 10 thành viên, vừa nuôi cá vừa làm dịch vụ du lịch. Bên đó mong lập hợp tác xã du lịch làng bè mấy năm nay mà chưa được, vì lo nuôi cá đã hết sức. Bài học: muốn làm du lịch phải có người lo riêng việc đó.
Nhà bè Hải Phong: 11 hộ chung phần đón khách, vẫn nuôi riêng.
Thành Tuân: 20,15 ha mặt biển, mục đích kép, tới năm 2050.
Khách ra xem thu hoạch. Nghề nuôi chỉ thêm giá trị.
Một hợp tác xã làm đầu mối, một bè trung tâm đón khách, mười bè nuôi làm điểm trải nghiệm, và một hành trình khách sáu bước có kiểm đếm.
| Nội dung | Đứng tên | Vì sao |
|---|---|---|
| Khu vực biển và giấy tờ nuôi trồng thủy sản | Từng hộ, từng cá nhân | Giữ quyền miễn tiền sử dụng khu vực biển |
| Chở khách, dịch vụ, hóa đơn, hợp đồng, bảo hiểm, tiêu chuẩn chung | Hợp tác xã | Chủ thể chở khách đường thủy phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã |
Quyền miễn tiền sử dụng khu vực biển chỉ dành cho cá nhân Việt Nam chuyển từ khai thác ven bờ sang nuôi trồng, hoặc thường trú tại địa bàn và sống chủ yếu bằng nuôi trồng (khoản 2 Điều 31 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP dẫn khoản 2 Điều 44 Luật Thủy sản). Hợp tác xã là tổ chức, không phải cá nhân.
Mất quyền miễn thì nộp 5,7 tới 7,5 triệu đồng một héc ta một năm (mức An Giang tới 15/4/2027, theo báo chí 22/6/2026); khung trung ương tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP là 4 tới 7,5 triệu đồng một héc ta một năm.
Vì vậy giấy mặt biển và giấy nuôi trồng giữ tên từng hộ; chỉ phần chở khách và bán dịch vụ để hợp tác xã đứng tên. Cộng đồng sẽ hỏi Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang bằng văn bản trước khi chốt vào Điều lệ.
| Mục | Nội dung phải có |
|---|---|
| 1. Bến | Đúng bến hoặc điểm đón trả khách được cơ quan có thẩm quyền cho phép · lối lên xuống an toàn · kiểm soát khách khi lên tàu. |
| 2. Tàu và phương tiện | Đăng ký phương tiện · giấy an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hạn · phạm vi hoạt động hợp tuyến · đủ trang thiết bị chở khách · không dùng phương tiện tự phát. |
| 3. Người điều khiển | Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc chứng chỉ chuyên môn đúng hạng · đủ điều kiện hành nghề · không rượu bia hay chất ảnh hưởng. |
| 4. Bảo hiểm | Bảo hiểm theo quy định, có trách nhiệm với hành khách và người thứ ba · hợp tác xã lưu hồ sơ từng phương tiện. |
| 5. Áo phao và phao cứu sinh | Đủ theo định biên · dễ lấy · có cỡ trẻ em · hướng dẫn cách mặc · kiểm tra mỗi chuyến. |
| 6. Dụng cụ cứu hộ | Phao tròn · dây cứu sinh và dây ném · thiết bị liên lạc · tủ thuốc sơ cứu · dụng cụ khác theo loại phương tiện. |
| 7. Số lượng khách và kiểm đếm | Không vượt sức chở · có danh sách khách · kiểm đếm bốn lần: lên tàu, đến bè, rời bè, về bến. |
| 8. Phòng cháy chữa cháy | Thiết bị còn hiệu lực · kiểm tra trước khi hoạt động · nhân sự biết dùng · có quy trình xử lý sự cố. |
| 9. Thời tiết | Theo dõi dự báo mỗi chuyến · quy trình dừng tour bằng văn bản · có cảnh báo nguy hiểm hoặc lệnh cấm của cơ quan có thẩm quyền thì không xuất bến · ngưỡng cụ thể xây sau khi làm việc với cơ quan chuyên môn. |
| 10. Briefing an toàn trước chuyến | Tám nội dung: áo phao và cách mặc · vị trí phao cứu sinh · hành vi bị cấm · cách lên xuống tàu · lưu ý trẻ em · lưu ý người cao tuổi · xử lý khẩn cấp · số điện thoại hợp tác xã và người phụ trách chuyến. |
| Giới hạn | Nội dung | Vì sao cộng đồng tự đặt |
|---|---|---|
| Không quá số khách đăng ký của từng bè | Mỗi bè niêm yết số khách tối đa, không nhận vượt | Giữ đúng quy mô hộ gia đình và năng lực an toàn thật của bè nuôi |
| Không lưu trú qua đêm trên bè | Cấm tuyệt đối | Tránh bị xếp vào loại tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm hay khách sạn nổi, có yêu cầu kỹ thuật riêng theo Thông tư số 66/2025/TT-BXD hiệu lực 15/02/2026 |
| Ăn uống không quá 100 mét vuông và không quá 30% mặt bè | Áp cho từng bè, tính trên tổng diện tích mặt bè | Giữ bản chất bè nuôi có dịch vụ kèm theo; quy mô nhỏ để không thuộc nhóm quản lý phòng cháy chữa cháy chặt theo Phụ lục I Nghị định số 105/2025/NĐ-CP |
| Không dùng chữ nhà hàng nổi | Không đặt tên, không quảng bá dưới tên nhà hàng nổi hay khách sạn nổi | Tên gọi kéo theo loại hình pháp lý mà bè gỗ, bè phao Hòn Sơn không đáp ứng được |
Mười bè, mười câu chuyện, mười trải nghiệm.
Nuôi thật, có đối tượng nuôi cụ thể, có hồ sơ nuôi theo quy định.
Lấy từ nghề thật của gia đình, không dựng chuyện.
Khách làm một việc thật của nghề, không chỉ đứng nhìn.
Không có bè nhà hàng đứng riêng. Bè mực món mực, bè ghẹ món ghẹ, bè cá món cá.
Không dựng bè chỉ để chụp ảnh. Bè không sản xuất, không trải nghiệm thì không nằm trong mô hình.
Khách không tự đi giữa các bè. Cả hành trình theo tuyến do bè trung tâm điều phối, kiểm đếm bốn lần một chuyến.
Bến hoặc điểm đón trả khách được cơ quan có thẩm quyền cho phép, có khu vực lên xuống an toàn. Kiểm đếm lần một, lập danh sách trước khi rời bến.
Tàu có đăng ký, đăng kiểm còn hạn, biển hiệu vận tải khách du lịch; người lái có chứng chỉ chuyên môn; đủ áo phao kể cả cỡ trẻ em. Hướng dẫn an toàn tám nội dung trước khi xuất bến.
Tàu chạy theo tuyến cho khách ngắm đảo từ phía biển. Hướng dẫn viên giới thiệu tổng quan Hòn Sơn: địa hình, các bãi, mùa gió, nghề biển.
Tàu đi vòng khu bè cho khách xem toàn cảnh nuôi trồng và đời sống ngư dân: lồng bè, nhà bè, sinh hoạt trên mặt nước.
Cập bè trung tâm, kiểm đếm lần hai, nghe hướng dẫn an toàn. Thuyết minh: lịch sử làng bè, nghề đang có, bè nào nuôi con gì, mùa vụ, danh mục trải nghiệm, thời gian, nội quy. Khách xem bản đồ rồi chọn điểm.
Mỗi bè một câu chuyện, một trải nghiệm, một nếp văn hóa riêng: xem con nuôi, nghe chủ bè kể chuyện nghề, tự tay làm một việc thật, ăn món từ chính con nuôi của bè.
Về bè trung tâm tập kết, kiểm đếm lần ba, mua hoặc đặt hải sản, đặc sản, quà lưu niệm: có niêm yết giá, có nguồn gốc, có đóng gói. Tiền về thẳng hộ nuôi.
Tàu về bến đúng số người, đúng quy trình an toàn; tới bến kiểm đếm lần bốn. Hướng dẫn viên giới thiệu các trải nghiệm khác trên đảo: làng chài, tuyến ven biển, điểm tham quan trên bờ.
Ba tuyến: giấy của từng hộ, giấy của tổ chức cho phần chở khách và dịch vụ, và thủ tục chung của khu vực.
| Thủ tục | Cơ quan giải quyết | Thời hạn | Lệ phí |
|---|---|---|---|
| Quyết định giao khu vực biển nuôi trồng thủy sản, đứng tên cá nhân hoặc hộ | Ủy ban nhân dân đặc khu Kiên Hải, trong 3 hải lý, hạn mức tối đa 5 héc ta | 29 ngày làm việc theo bản đã tra; Nghị định 11/2021 quy định 45 ngày nếu phải thẩm định và kiểm tra thực địa. Cần hỏi một cửa để chốt | Không thu phí, lệ phí |
| Giấy xác nhận đăng ký nuôi lồng bè | Ủy ban nhân dân đặc khu Kiên Hải | 05 ngày làm việc | Không thu lệ phí |
| Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản | Cơ quan chuyên môn về thủy sản | 10 ngày làm việc | Theo quy định hiện hành |
| Đăng ký môi trường theo quy mô hộ | Ủy ban nhân dân đặc khu Kiên Hải | Theo quy định | Theo quy định |
| Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, với cơ sở có phục vụ ăn uống | Cơ quan y tế theo phân cấp | 15 ngày làm việc, hiệu lực 03 năm | 500.000 đến 2.500.000 đồng, đang giảm 50% đến hết năm 2026 |
Quyết định giao khu vực biển phải có trước, vì hồ sơ xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng đòi giấy này.
Bè chạy theo ba mùa gió thì làm hồ sơ cho cả ba bãi neo. Neo tại bãi chưa có quyết định giao là neo không phép.
Giữ giấy đứng tên cá nhân. Sang tên tổ chức có nguy cơ mất quyền miễn tiền sử dụng khu vực biển.
| Thủ tục | Cơ quan giải quyết | Thời hạn | Lệ phí |
|---|---|---|---|
| Đăng ký tổ hợp tác, từ 02 thành viên | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã | 03 ngày làm việc | Không thu lệ phí |
| Đăng ký hợp tác xã, từ 05 thành viên chính thức | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã; từ 23/7/2026 nộp được tại bất kỳ xã nào trong tỉnh | 03 ngày làm việc | Trực tuyến: 0 đồng theo Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND tỉnh An Giang. Bản giấy: 100.000 đồng |
| Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa, cấp cho từng tàu | Ủy ban nhân dân đặc khu Kiên Hải nếu tàu có động cơ đến 15 sức ngựa hoặc sức chở đến 12 người. Sở Xây dựng tỉnh An Giang nếu tàu mang cấp VR-SB, tức cấp pha sông biển, hoặc sức chở trên 12 người, hoặc động cơ trên 15 sức ngựa. Phải hỏi trước Tuyến ra bè là vùng biển nên tàu nhiều khả năng phải mang cấp VR-SB, tức nộp ở Sở Xây dựng chứ không phải ở đặc khu. Hỏi cơ quan đăng kiểm chốt cấp tàu trước khi nộp, nộp sai cửa là bị trả hồ sơ. | Theo quy định | Theo quy định |
| Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tức đăng kiểm, cấp cho từng tàu | Đơn vị đăng kiểm | Theo chu kỳ kiểm định | Theo biểu giá đăng kiểm |
| Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch, cấp cho từng tàu | Sở Xây dựng tỉnh An Giang, cơ quan được giao chức năng quản lý giao thông vận tải từ năm 2025 | 07 ngày làm việc, hiệu lực 07 năm và không vượt niên hạn phương tiện | Không thu phí |
| Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc chứng chỉ chuyên môn của người điều khiển | Cơ sở đào tạo được phép | Khóa đào tạo khoảng 01 đến 1,5 tháng | Theo mức thu của cơ sở đào tạo |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách | Doanh nghiệp bảo hiểm | Theo hợp đồng | Theo từng phương tiện, cần lấy báo giá |
| Thủ tục | Nội dung | Vì sao bắt buộc |
|---|---|---|
| Thỏa thuận về hoạt động ảnh hưởng đến giao thông đường thủy | Xin thỏa thuận theo Điều 35 Thông tư số 21/2026/TT-BXD, kèm báo hiệu đường thủy cho khu bè | Khoản 3 Điều 33 và điểm h khoản 2 Điều 34 Thông tư 21/2026/TT-BXD xếp khu nuôi trồng thủy sản vào nhóm ảnh hưởng giao thông thủy; khoản 4 Điều 45 cho phép giải tỏa công trình hoạt động trái quy định |
| Xác nhận vùng hoạt động | Cơ quan chuyên môn xác nhận bằng văn bản: ba vùng neo có nằm trong hay giáp khu bảo tồn biển, phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, luồng hàng hải, khu vực quốc phòng an ninh không | Điều kiện tiên quyết. Vùng không được phép thì cả phương án phải điều chỉnh |
| Công bố bến hoặc điểm đón trả khách | Đón, trả khách tại bến hoặc điểm được cơ quan có thẩm quyền cho phép | Điều kiện bắt buộc của vận chuyển khách du lịch đường thủy |
Phần đầy đủ (bộ máy, điều kiện vào, tiến trình từng bước, quyền lợi, nghĩa vụ, Điều lệ, chi phí, bảng dẫn nguồn) đã dời sang một trang riêng để đọc cho thoải mái. Dưới đây là bốn ý cốt lõi.
Cần ít nhất 05 thành viên chính thức để lập hợp tác xã, theo khoản 7 Điều 4 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15.
Quy mô siêu nhỏ được chọn bộ máy rút gọn: Đại hội thành viên, một Giám đốc, một Kiểm soát viên - tiết kiệm khoảng 33 triệu đồng một năm so với bộ máy đầy đủ.
Giấy khu vực biển và giấy nuôi lồng bè đứng tên từng hộ, không dồn sang hợp tác xã - để không mất quyền miễn tiền thuê mặt biển (5,7 tới 7,5 triệu đồng một héc ta một năm).
Hợp tác xã điều hành bằng hợp đồng dịch vụ nội bộ với từng hộ; biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch vẫn cấp riêng cho từng tàu.
Mười bước thủ tục, bốn việc làm ngay, ba tháng trước mắt.
Chi tiết từng bước xem mục Các thủ tục cần thực hiện.
Bà con đã xem hết phần tiền bạc, quyền lợi, trách nhiệm, bộ tiêu chí và lộ trình. Ghi tên lúc này vẫn chưa ràng buộc gì, chỉ để Chi hội biết bè nào quan tâm mà mời họp.
Trang này gom lại thành mười tiêu chí cho bà con dễ nhớ, rút từ bảy nhóm điều kiện A tới G trong đề án. Phiếu tự chấm gốc trong đề án có mười lăm tiêu chí, chi tiết hơn, dùng khi Ban Quản lý kiểm tra chéo. Hộ nào đáp ứng thì tham gia, chưa đáp ứng thì được hướng dẫn hoàn thiện, không loại ai ra khỏi cuộc. Đây là bộ tiêu chí hộ nuôi bè tự đối chiếu với cơ sở của mình. Mỗi tiêu chí có hai mặt: một mặt là quyền lợi bà con được hưởng, một mặt là việc bà con phải làm. Cuối mỗi tiêu chí có dòng tự chấm ba mức, bà con tự đánh dấu mình đang ở đâu. Không ai chấm thay bà con ở bước này.
Mười tiêu chí dưới đây được xây dựng trên tám nhóm điều kiện sau. Bảng này dùng khi cần đối chiếu theo nhóm.
| Nhóm | Nội dung |
|---|---|
| 1. Tư cách pháp lý | Đủ điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã theo quy định · có hồ sơ cá nhân, hộ hoặc tổ chức đầy đủ · ký cam kết tham gia, chấp hành Điều lệ hợp tác xã và quy chế vận hành làng bè · chấp hành quyết định của cơ quan quản lý có thẩm quyền. |
| 2. Nuôi trồng thực chất | Có hoạt động nuôi thực tế, có đối tượng nuôi cụ thể · vị trí và vùng nuôi phù hợp, có hồ sơ nuôi theo quy định · tuân thủ quy định chuyên ngành thủy sản · không dùng danh nghĩa nuôi trồng để chỉ vận hành dịch vụ ăn uống. |
| 3. Kết cấu và an toàn bè | Hệ thống neo bảo đảm giữ bè trong điều kiện vận hành bình thường và khi di dời theo mùa gió · sàn, lối đi, lan can chắc chắn, phân định rõ khu vực khách và khu vực cấm khách · tải trọng bè xác định rõ, không nhận khách vượt tải trọng · an toàn điện và chiếu sáng trong môi trường nước mặn · thiết bị cứu sinh, phòng cháy chữa cháy, lối thoát, biển cảnh báo đầy đủ · bảo trì định kỳ có lịch, có người kiểm tra, có ghi chép. |
| 4. Sản phẩm trải nghiệm phải đăng ký | Mỗi bè đăng ký với hợp tác xã tám nội dung: sản phẩm nuôi · câu chuyện của bè · trải nghiệm cho khách · ẩm thực nếu có · sức chứa · giờ hoạt động · giá · nhân sự phục vụ. Đăng ký rồi mới đón khách. Thay đổi phải báo lại. Đây là cách để hợp tác xã điều phối khách và để cơ quan quản lý biết ai đang làm gì. |
| 5. An toàn thực phẩm | Áp dụng cho bè có phục vụ ăn uống. Có khu sơ chế và khu chế biến riêng, phân biệt thực phẩm sống và chín · nguồn nguyên liệu rõ ràng · nước sử dụng, dụng cụ, điều kiện bảo quản đạt yêu cầu · người chế biến đủ điều kiện sức khỏe và vệ sinh · hồ sơ và điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định. |
| 6. Môi trường | Có thùng rác, có phân loại, có thu gom · rác chuyển về bờ theo lịch cố định · kiểm soát nước thải, thức ăn thừa, dầu mỡ · không xả trực tiếp xuống biển · tham gia quy trình môi trường chung của hợp tác xã, không làm riêng mỗi bè một kiểu. |
| 7. Con người và tập huấn | Chủ bè và nhân viên đều tham gia tập huấn trước khi đón khách. Nội dung: an toàn · cứu hộ · sơ cứu · phòng cháy chữa cháy · phục vụ khách · ứng xử · kể chuyện · kiến thức điểm đến · vệ sinh môi trường · an toàn thực phẩm nếu liên quan. Tập huấn nhắc lại định kỳ, có danh sách và có xác nhận. |
| 8. Tài chính | Chưa chốt con số nào. Đề án không đặt ra mức tiền khi chưa tính đủ chi phí. Các loại khoản sẽ được tách rõ trước khi bàn tới con số: khoản góp vốn hợp tác xã theo Điều lệ · khoản phí gia nhập nếu Điều lệ có quy định · khoản phí vận hành chung cho bộ máy và bè trung tâm · khoản phí dịch vụ cho từng dịch vụ cụ thể · khoản quỹ cho bảo trì, môi trường, cứu hộ và an toàn, truyền thông. Với từng khoản phải ghi rõ khoản nào hoàn lại, khoản nào không hoàn lại và quyền lợi tương ứng. Nguyên tắc: minh bạch, có dự toán, có biểu phí, thông qua theo cơ chế hợp tác xã. Toàn bộ mức tiền sẽ thống nhất trong cuộc họp cộng đồng và biểu quyết theo Điều lệ trước khi ghi vào quy chế. Không ai bị áp một con số mình chưa được bàn. |
Đứng tên hợp pháp trên đúng chỗ mặt nước mình đang nuôi, thời hạn tới 50 năm, được gia hạn, giấy đứng tên hộ. Ba mùa gió ba bãi thì xin ba giấy, không bắt dời đi đâu. Giấy nuôi lồng bè giải quyết trong 5 ngày làm việc. Cả hai giấy đều không thu một đồng lệ phí, nộp tại đặc khu Kiên Hải. Có giấy thì cá bán ra truy xuất được nguồn gốc, bán cho khách và cho nhà hàng đều dễ hơn.
Làm đơn kèm tọa độ, xác nhận thường trú, xác nhận nguồn sống từ nuôi trồng, phương án nuôi trồng. Khai đúng số ô lồng, diện tích, loài nuôi, kèm sơ đồ - khai sai là gốc của mọi rắc rối về sau. Chi hội hướng dẫn và đi cùng, nhưng giấy đứng tên bà con nên bà con phải ký. Neo ở bãi chưa có giấy là neo không phép. Ngừng nuôi thật từ 24 tháng trở lên thì bị thu hồi giấy nuôi.
Có văn bản thỏa thuận vị trí thì bè nằm yên, không bị xếp vào diện gây cản trở giao thông thủy. Chi hội đứng ra hỏi cơ quan và làm phần chung cho cả cụm bè, từng hộ không phải tự đi.
Báo đúng tọa độ bè cho Chi hội, cắm báo hiệu theo hướng dẫn khi có phương án được chấp thuận, và neo đúng chỗ đã thỏa thuận. Tiền cắm báo hiệu do chủ bè chịu.
Giữ quyền miễn tiền sử dụng khu vực biển nếu nuôi liên tục từ 24 tháng và thu nhập từ nuôi trồng chiếm trên một nửa. Đây là điều kiện luật đặt ra, không phải làng bè tự đặt, theo Điều 31 khoản 2 Nghị định 11/2021 dẫn Điều 44 Luật Thủy sản. Không giữ được hai điều kiện này là mất quyền miễn, phải nộp 5,7 tới 7,5 triệu mỗi héc ta mỗi năm. Bán cá của mình trực tiếp cho khách, giá tốt hơn bán cho thương lái. Đây là chỗ tiền thật của mô hình: khách trả tiền cao vì con cá vừa vớt lên trước mắt họ, không phải vì cái bè đẹp.
Không bỏ nuôi để chỉ làm dịch vụ - du lịch là phần thêm, nuôi cá là phần gốc. Ít nhất một nửa đồ ăn phục vụ khách là hải sản của chính bè mình hoặc của thành viên trong làng bè. Không lấy hàng đông lạnh ngoài đảo về bán như hải sản làng bè. Không bán loài bị cấm hoặc thuộc danh mục được bảo vệ.
Yên tâm nhận khách, không sợ chuyện gì xảy ra rồi mất cả nghề. Khách già, khách có con nhỏ dám ra bè - đây chính là tệp khách trả tiền cao. Áo phao mua chung cả làng bè cho rẻ, tính vào phần trang bị an toàn dùng chung của quỹ. Lan can và sàn thì thợ tại đảo làm được, vật liệu rẻ.
Đủ áo phao cho hết số khách tối đa, thêm áo cỡ trẻ em bằng ít nhất một phần mười, hai phao tròn có dây, hộp sơ cứu, đèn, bộ đàm hoặc điện thoại có sóng sạc đủ pin mỗi ngày có khách. Lan can liên tục có tay vịn quanh khu khách, sàn không trơn, lối từ ghe lên bè có tay vịn. Rào và cắm biển khu nuôi, khu máy, khu chứa đồ tách khỏi lối khách đi.
Được tập huấn nghề theo chương trình hỗ trợ: đón khách, an toàn trên biển, sơ cấp cứu, an toàn thực phẩm, kể chuyện nghề. Học xong là cái nghề của mình, đi đâu cũng dùng được, không ai lấy lại. Có luật chung của cả làng bè để dựa vào, không phải một mình đứng ra nói không với khách - khách nghe cả làng bè cùng dừng thì hiểu, không trách riêng ai.
Cử ít nhất một người đi học và người đó phải có mặt trên bè khi có khách; ghi tên người phụ trách an toàn vào hồ sơ bè, không để trống, không nhờ người vắng mặt; dán số điện thoại cứu hộ chỗ dễ thấy. Viết ra giấy quy trình dừng đón khách khi trời xấu, ghi rõ ai có quyền cắt chuyến. Dừng thật khi có cảnh báo, kể cả khi khách đã trả tiền, hoàn tiền hoặc đổi ngày cho khách.
Giữ được cả cái bè - bè cháy giữa biển là mất trắng, không ai cứu kịp. Giữ diện tích phục vụ ăn uống dưới 100 mét vuông thì không phải làm thẩm định thiết kế phòng cháy, hồ sơ nhẹ hẳn. Bán được đồ ăn cho khách một cách đàng hoàng, không phải làm lén: giấy an toàn thực phẩm hiệu lực 3 năm, lệ phí 500 nghìn tới 2,5 triệu và đang giảm một nửa tới hết 2026 nên làm sớm rẻ hơn.
Bình chữa cháy ở khu bếp và khu khách; tách bếp và bình gas khỏi khu khách, van khóa và dây dẫn còn hạn; dán nội quy, biển cấm lửa, biển chỉ dẫn thoát nạn; viết phương án chữa cháy ra giấy, viết tay cũng được. Xin giấy an toàn thực phẩm nếu phục vụ ăn uống thu tiền; người đứng bếp, làm cá, bưng đồ ăn đều phải có giấy khám sức khỏe; ghi sổ nguồn gốc hải sản và hàng mua ngoài; nước sinh hoạt và nước đá từ nguồn sạch; dao thớt riêng cho đồ sống và đồ chín.
Giữ nước sạch cho chính con cá mình nuôi - nước bẩn thì cá chết trước khi khách bỏ đi. Quy mô hộ thì vốn đã được luật miễn từ đầu: dưới 10 héc ta không thâm canh thì không phải làm đánh giá tác động môi trường, nước thải dưới 50 mét khối một ngày thì không phải xin giấy phép môi trường. Không phải đi xin đặc cách.
Không xả nước thải bếp và nhà vệ sinh xuống biển, phải có bồn chứa thu về bờ. Ba nhóm thùng rác phân loại. Sổ ghi rác chuyển về bờ mỗi ngày. Thu dầu mỡ. Quản lý thức ăn nuôi dư, không đổ xuống biển.
Hết nơm nớp mỗi lần chở khách. Có tổ chức chung đứng tên phần chở khách, hộ không phải tự lo giấy phép. Tàu vẫn đứng tên bà con, không phải sang tên cho hợp tác xã - chỉ cần một hợp đồng dịch vụ giữa bà con và tổ chức chung là tàu chạy được dưới giấy phép của tổ chức.
Không tự chở khách du lịch bằng ghe cá của mình - ghe cá đăng kiểm để đánh bắt, chở khách là sai công dụng. Thuê đơn vị đủ điều kiện, hoặc để tổ chức chung đứng tên. Tàu chở khách phải có đăng ký, đăng kiểm còn hạn, biển hiệu vận tải khách du lịch, người lái có chứng chỉ, và bảo hiểm hành khách.
Giá do chính bà con đặt trong khung chung, không bị thương lái ép như bán xô. Cả làng bè giữ một khung giá thì không ai bị phá giá, không ai mất khách vì hộ bên cạnh hạ giá.
Niêm yết giá và số khách tối đa đã đăng ký chỗ khách thấy. Không nâng giá đột xuất, không phá giá, không chèo kéo, không giành khách của bè khác. Quảng bá đúng sự thật, không lấy ảnh nơi khác làm ảnh bè mình. Không bán tour trọn gói một giá khi chưa có giấy phép lữ hành - bán rời từng phần, hoặc bán qua công ty lữ hành đã có phép.
Mỗi hộ một phiếu, nhà lớn nhà nhỏ ngang nhau. Bầu người đứng đầu, có nhiệm kỳ. Một phần ba số hộ yêu cầu là phải họp. Xem được sổ quỹ chung và báo cáo tài chính. Việc gì đụng tới bè của người trong Chi hội thì người đó phải đứng ngoài, không bỏ phiếu cho bè mình. Rút ra bất cứ lúc nào, bè và giấy mặt biển vẫn là của mình.
Ký quy chế và bản cam kết khi tham gia. Dự họp. Chịu tự kiểm hằng tháng, kiểm định kỳ mỗi quý, kiểm đột xuất khi có phản ánh của khách. Chịu chấm hạng hằng năm. Có sự cố là báo trong 24 giờ. Trích một phần doanh thu cho quỹ chung.
Bà con soi bè mình rồi đánh dấu cột nào đúng. Chấm để biết mình đang ở đâu và cần làm gì trước, không phải để xếp hạng ai hơn ai.
| Tiêu chí | Việc tốn tiền hay không | Làm được ngay tuần này? |
|---|---|---|
| 1. Chỗ neo bè và giấy nuôi lồng bè | Cả hai giấy không thu lệ phí | Gom giấy tờ cá nhân, đo bè vẽ sơ đồ thì được ngay |
| 2. Bè không chắn đường tàu chạy | Chi hội làm phần hỏi cơ quan; tiền cắm báo hiệu chưa có báo giá | Báo tọa độ bè cho Chi hội |
| 3. Nuôi thật là gốc, hải sản là của bè mình | Không phát sinh chi phí, ngược lại bán lời hơn | Được, chỉ là giữ nghề và bán cá của mình |
| 4. Bè an toàn: áo phao, lan can, lối lên xuống | Tốn ít, thợ tại đảo làm được; chưa có báo giá áo phao tại Rạch Giá | Đếm lại áo phao, rào tạm chỗ nguy hiểm thì được ngay |
| 5. Người trực an toàn và dừng khi trời xấu | Không phát sinh chi phí; tập huấn theo chương trình hỗ trợ | Ghi tên người phụ trách, viết quy trình ra giấy |
| 6. Bếp an toàn cháy nổ và ăn uống sạch | Bình chữa cháy tốn ít; giấy an toàn thực phẩm 500 nghìn tới 2,5 triệu, đang giảm nửa tới hết 2026 | Viết phương án chữa cháy, dán nội quy, tách dao thớt |
| 7. Rác và nước thải không xuống biển | Tốn ít cho thùng và bồn; chặn được mức phạt 80 tới 500 triệu | Ba thùng phân loại và mở sổ ghi rác |
| 8. Chở khách cho đúng luật | Tốn tiền thuê tàu đủ điều kiện | Dừng dùng ghe cá chở khách - làm ngay hôm nay |
| 9. Giá công khai, bán cho thật | Chỉ tốn cái bảng | Treo bảng giá và sức chứa, gỡ bài rao tour trọn gói |
| 10. Làm chung cho minh bạch | Đăng ký tổ hợp tác không thu phí; mức góp quỹ chưa chốt | Ghi tên tham gia, đi họp |
Mười bốn điều này được đọc cho khách nghe trước chuyến và niêm yết tại bè trung tâm.
Mục này nói hai việc: mô hình 10 bè và hành trình vận hành. Pháp lý, quy chế và lợi ích đã có ở các mục riêng của trang.
Hợp tác xã là đầu mối tổ chức và điều phối, KHÔNG phải "tấm giấy hợp thức hóa" cho bè chưa đủ điều kiện.
- · - cầu phao nối bè trung tâm với từng bè chuyên đề · vòng nét đứt (bản desktop): bè gần nhau có thể nối thêm bằng cầu hoặc phao nổi · mũi tên xanh: tuyến tàu từ bến, khoảng 10 - 15 phút.
Làng bè là tổ hợp các hộ/bè cùng vào Hợp tác xã, lấy nuôi trồng thủy sản làm nền tảng, có thêm tham quan và dịch vụ du lịch theo đúng điều kiện pháp luật. Ghép tên vào không tự động thành hợp pháp - từng hoạt động vẫn phải tự đủ điều kiện của nó.
"Làng bè Hòn Sơn - Nghề truyền thống, trải nghiệm khác biệt, tương lai bền vững!"
Khách đi theo tuyến do bè trung tâm điều phối, không tự di chuyển giữa các bè. Khung giờ từng chuyến bố trí theo con nước và thời tiết thực tế.
Hành trình đi theo một dòng chảy, mỗi bè giữ đúng một chức năng chính - tránh nhà nào cũng bán cùng một thứ.
| Giờ | Chặng | Nội dung |
|---|---|---|
| 08:00 | Xuống bến tàu đủ điều kiện | Làm thủ tục, kiểm đếm lần 1, lập danh sách khách |
| 08:10 | Lên tàu đủ điều kiện | Mặc áo phao, nghe hướng dẫn an toàn |
| 08:15 | Khám phá đảo | Ngắm đảo từ phía biển, nghe chuyện đảo |
| 08:30 | Đến khu làng bè | Xem toàn cảnh nuôi trồng và đời sống trên mặt nước |
| 08:40 | Đến bè trung tâm | Kiểm đếm lần 2, nghe lịch sử làng bè, chọn trải nghiệm |
| 09:00 | Trải nghiệm tại các bè | Mỗi bè một câu chuyện, món ăn từ con nuôi của bè |
| 11:00 | Về bè trung tâm | Mua đặc sản, quà lưu niệm, kiểm đếm lần 3, chờ tàu |
| 11:30 | Lên tàu về bến | Kiểm đếm lần 4, giới thiệu trải nghiệm khác trên đảo |
| # | Bè | Hoạt động |
|---|---|---|
| 1 | Bè trung tâm | Đón tiếp, làm thủ tục · Giới thiệu tổng quan · Hướng dẫn an toàn, nội quy |
| 2 | Bè nuôi cá biển | Xem lồng nuôi · Cho cá ăn · Thử làm ngư dân |
| 3 | Bè nuôi ghẹ | Xem cách nuôi ghẹ · Trải nghiệm bắt ghẹ |
| 4 | Bè nuôi mực | Xem cách nuôi mực · Câu mực · Quan sát mực nuôi ban đêm |
| 5 | Bè nuôi ốc - hải sản đặc trưng | Ốc, sò, hàu... · Trải nghiệm thu hoạch |
| 6 | Bè nuôi có khu sơ chế | Sơ chế con nuôi của chính bè · Hướng dẫn nấu món địa phương · Khu sơ chế nằm trên bè đang nuôi, không tách thành bè riêng |
| 7 | Bè nuôi có phục vụ món | Món từ chính con nuôi của bè · Diện tích phục vụ ăn uống không quá 100 mét vuông và không quá 30% mặt bè |
| 8 | Bè trải nghiệm nghề biển | Ngư cụ, đan lưới · Chuyện ngư dân Hòn Sơn |
| 9 | Bè nuôi có điểm ngắm cảnh | Chụp ảnh, ngắm hoàng hôn trên nền bè đang nuôi · Không dựng bè chỉ để chụp ảnh |
| 10 | Bè giáo dục - bảo tồn biển | Bảo vệ môi trường biển · Phân loại rác · Hệ sinh thái biển |
Điều kiện pháp lý và thứ tự làm hồ sơ đã trình bày đủ ở mục Các thủ tục cần thực hiện và thứ tự tiến hành và mục Tiêu chí tham gia làng bè. Ở đây chỉ nhắc một nguyên tắc.
Luật cho phép Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao khu vực biển trực tiếp cho cá nhân nuôi trồng thủy sản, trong phạm vi 3 hải lý và không quá 5 ha.
Hộ nuôi lâu năm, thường trú tại chỗ, sống chính bằng nghề nuôi còn có thể được miễn tiền sử dụng khu vực biển theo quy định. Để tổ chức đứng tên là mất quyền này.
Chở khách du lịch bằng đường thủy chỉ được phép nếu người đứng ra làm là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã. Hộ cá nhân tự làm là vi phạm, phạt 60 đến 75 triệu đồng.
Nên phần này bà con góp lại lập một tổ chức chung để đứng tên; hộ và tổ chức làm việc bằng hợp đồng dịch vụ nội bộ, có văn bản.
Quy chế chung và bản cam kết mỗi hộ/bè ký khi vào Hợp tác xã đã có đủ ở mục Quyền lợi và trách nhiệm. Cơ sở quản trị theo Điều lệ Hiệp hội Du lịch An Giang; Chi hội sẽ dẫn đúng điều khoản khi có bản chính thức.
Lợi ích cho bà con, cho Nhà nước và cho du khách đã trình bày ở mục Tác động đối với các bên liên quan phía trên trang.
Ghi tên ở bước này chưa phải cam kết gì ràng buộc - chỉ để Chi hội biết bè nào quan tâm, chuẩn bị cho buổi họp bà con sắp tới.
Bè ở Hòn Sơn không đứng một chỗ quanh năm. Gió đổi mùa thì bè kéo qua bãi khác, đó là chuyện sống còn chứ không phải muốn hay không. Hòn Sơn hiện có hơn năm mươi bè, nên mỗi bãi cần một vùng neo đậu đủ rộng cho cả làng bè, không phải một chấm nhỏ.
Bè kéo về Bãi Giếng tránh gió chướng. Vùng neo đề xuất 500 m × 50 m, tương đương 2,5 ha mặt nước.
Mùa gió nam, bè về Bãi Bàng. Vùng neo đề xuất 500 m × 50 m, tương đương 2,5 ha mặt nước.
Gió bấc về thì bè kéo qua Bãi Thiên Tuế. Vùng neo đề xuất 500 m × 50 m, tương đương 2,5 ha mặt nước.
| Vùng neo | Mùa gió | Điểm giữa vùng | Bốn góc vùng (vĩ độ, kinh độ) |
|---|---|---|---|
| Bãi Giếng | Chướng tháng giêng - tháng 3 âm lịch |
9.804705 104.613755 |
9.802443, 104.613972 9.802530, 104.614419 9.806967, 104.613538 9.806880, 104.613091 |
| Bãi Bàng | Nam tháng 4 - tháng 8 âm lịch |
9.815368 104.658710 |
9.817609, 104.658330 9.817490, 104.657890 9.813127, 104.659090 9.813246, 104.659530 |
| Bãi Thiên Tuế | Bấc tháng 9 - tháng 12 âm lịch |
9.796412 104.609485 |
9.794293, 104.610313 9.794498, 104.610719 9.798531, 104.608657 9.798326, 104.608251 |
Mỗi quyền lợi ghi rõ ai bảo đảm và bà con kiểm tra bằng cách nào. Mỗi việc phải làm ghi rõ căn cứ, không làm thì sao, tốn tiền hay không. Chỗ nào chưa chốt thì nói thẳng là chưa chốt.
Cột cuối là cách bà con tự kiểm tra, không phải nghe ai nói suông.
| Quyền | Nói rõ là gì | Căn cứ | Kiểm tra cách nào |
|---|---|---|---|
| Bè vẫn của mình | Vào tổ hợp tác hay hợp tác xã không phải góp bè. Bè, ghe, tài sản trên bè vẫn của hộ. | Luật bắt Tổ hợp tác lập bằng hợp đồng hợp tác theo Chương IX Luật Hợp tác xã 17/2023/QH15, không bắt góp tài sản. | Xem tên chủ trên giấy đăng ký bè - tên đó không đổi khi vào tổ chức. |
| Giấy mặt biển đứng tên hộ | Quyết định giao khu vực biển để nuôi trồng chỉ cấp cho cá nhân. | Luật bắt Nghị định 11/2021/NĐ-CP (hợp nhất 26/VBHN-BNNMT ngày 27/02/2026), Điều 8 khoản 3, sửa bởi Nghị định 44/2026/NĐ-CP. UBND đặc khu Kiên Hải ra quyết định. | Xem tên trên Quyết định giao khu vực biển - phải là tên chủ hộ. |
| Thời hạn dài, được gia hạn | Tới 50 năm, hết hạn được gia hạn, tổng các lần gia hạn không quá 20 năm. | Luật bắt Nghị định 11/2021/NĐ-CP (hợp nhất), Điều 6 khoản 1 điểm b và c. | Đọc dòng ghi thời hạn trên quyết định. |
| Nhà chòi trên bè được ghi nhận hợp pháp | Quyết định ghi rõ chiều cao công trình được phép. Làm đúng số đó là hợp pháp, không phải xây chui. | Luật bắt Nghị định 11/2021/NĐ-CP (hợp nhất), Điều 6 khoản 1. | Đối chiếu chiều cao thật với số ghi trong quyết định, không tự xây vượt. |
| Rút khỏi tổ chức không mất bè, không mất giấy | Bè và giấy mặt biển đứng tên cá nhân từ đầu nên rút ra không kéo theo mất giấy tờ. | Luật của làng bè Điều 9 mẫu hợp đồng tổ hợp tác. Chưa có hộ nào ký. | Đọc kỹ câu chữ trước khi ký. Bản ký khác bản mẫu thì hỏi lại ngay. |
| Điều phải tự biết để giữ giấy | Ngừng nuôi thật liên tục từ 24 tháng trở lên thì có thể bị thu hồi giấy xác nhận nuôi lồng bè. | Luật bắt Nghị định 41/2026/NĐ-CP, Điều 21. | Tự theo dõi việc nuôi của mình có duy trì liên tục không. |
| Quyền | Nói rõ là gì | Căn cứ | Kiểm tra cách nào |
|---|---|---|---|
| Bán hàng của mình thì tiền về mình trước | Tiền khách trả tại bè nào là của hộ đó, sau đó mới trích một phần cho quỹ chung. | Luật của làng bè Điều 6 mẫu hợp đồng tổ hợp tác. | Xem con số phần trăm trích quỹ ghi trong hợp đồng mình ký, không nhận con số nói miệng. |
| Ai thu tiền của khách | Khách mua trực tiếp thì hộ tự thu. Tổ chức chung nhận hợp đồng trọn gói rồi phân khách thì chia tiền theo biên bản có chữ ký. | Luật của làng bè Điều 6 mẫu hợp đồng tổ hợp tác. | Đối chiếu biên bản phân chia có chữ ký, không nhận chia miệng. |
| Giá do người bán đặt, không bị thương lái ép | Hộ tự đặt giá trong khung chung đã thống nhất, khác hẳn bán xô cho thương lái. | Luật của làng bè Mục 04 Quy chế hoạt động chung. | Xem bảng giá niêm yết tại bè, đối chiếu khung giá chung. |
| Quỹ chung dùng vào việc gì | Quản lý chung, quảng bá, trang bị an toàn dùng chung, thu gom rác, đào tạo. Không phải quỹ riêng của ai. | Luật của làng bè Điều 6 mẫu hợp đồng tổ hợp tác. | Xem sổ quỹ chung. |
| Vay vốn không cần thế chấp | Hộ vay tối đa 300 triệu, tổ hợp tác 500 triệu, hợp tác xã tới 5 tỷ, không cần tài sản bảo đảm. | Luật bắt Nghị định 156/2025/NĐ-CP. | Hỏi trực tiếp ngân hàng chính sách xã hội, đối chiếu đúng mức trần theo loại hình của mình. |
| Mỗi hộ một phiếu | Mỗi thành viên đúng một phiếu. Góp nhiều hay ít, bè lớn hay nhỏ đều ngang nhau. | Luật của làng bè Điều 7 mẫu hợp đồng tổ hợp tác. | Đọc điều khoản biểu quyết trong hợp đồng mình ký. |
| Việc lớn phải hai phần ba đồng ý | Việc thường quá nửa tán thành. Việc lớn - tài sản chung, nhận thành viên mới, khai trừ - phải ít nhất hai phần ba. | Luật của làng bè Điều 8 mẫu hợp đồng tổ hợp tác. | Xem tỷ lệ ghi trong hợp đồng khi họp quyết việc lớn. |
| Bầu người đứng đầu, có nhiệm kỳ | Tổ trưởng, sau này là ban quản trị hợp tác xã, do bà con bầu, không ai tự nhận làm mãi. | Luật của làng bè Điều 8 mẫu hợp đồng. Chưa chốt số năm nhiệm kỳ. | Xem số năm nhiệm kỳ trong bản cuối trước khi ký, đòi có ngày bầu lại rõ ràng. |
| Một phần ba thành viên yêu cầu là phải họp | Họp định kỳ theo lịch. Một phần ba thành viên cùng yêu cầu thì phải họp bất thường, không chờ tới lịch. | Luật của làng bè Điều 8 mẫu hợp đồng tổ hợp tác. | Đếm đủ một phần ba thành viên cùng ký tên yêu cầu họp. |
| Ai không được bỏ phiếu | Bè Sea Mê do ông Lý Minh Giang, Tổng Thư ký Chi hội, làm đại diện. Ông Giang không bỏ phiếu cho nội dung liên quan bè mình, và không giữ chức Trưởng ban Quản lý Du lịch cộng đồng Làng bè. | Luật của làng bè Chi hội tự cam kết trong phương án thí điểm và đề án. | Đòi xem biên bản họp chọn cơ sở - phải ghi rõ ông Giang không biểu quyết mục liên quan Sea Mê. |
| Quyền | Nói rõ là gì | Căn cứ | Kiểm tra cách nào |
|---|---|---|---|
| Được hướng dẫn làm hồ sơ, không tự mò | Giao khu vực biển, giấy nuôi lồng bè, hồ sơ môi trường, an toàn thực phẩm được hướng dẫn tập trung, đi cùng từng bước. | Luật của làng bè Chi hội hướng dẫn, không thay mặt bà con ký hồ sơ. | Yêu cầu Chi hội đưa danh sách giấy tờ bằng văn bản, không nói miệng. |
| Tập huấn nghề đón khách | Chương trình Ngư dân làm du lịch: đón khách, an toàn trên biển, sơ cấp cứu, an toàn thực phẩm, kể chuyện nghề. | Luật bắt Nghị định 268/2026/NĐ-CP cho phép hỗ trợ 100% chi phí tập huấn tại địa bàn hải đảo. Chi hội đang đề nghị áp dụng, chưa có văn bản duyệt kinh phí. | Hỏi Chi hội đã có văn bản duyệt kinh phí chưa trước khi khẳng định được hỗ trợ toàn bộ. |
| Hai giấy gốc đều không thu lệ phí | Quyết định giao khu vực biển 29 ngày làm việc, giấy xác nhận nuôi lồng bè 5 ngày làm việc. Cả hai nộp tại đặc khu Kiên Hải. | Luật bắt Nghị định 11/2021/NĐ-CP (hợp nhất) và Nghị định 41/2026/NĐ-CP Điều 21. | Không đưa tiền cho ai để làm hai giấy này. Xin biên nhận khi nộp hồ sơ. |
| Được miễn tiền sử dụng khu vực biển | Hộ thường trú tại đặc khu Kiên Hải, nuôi liên tục từ 24 tháng và thu nhập từ nuôi trồng chiếm trên một nửa. Chỉ áp cho cá nhân, không áp nếu đứng tên tổ chức. | Luật bắt Nghị định 41/2026/NĐ-CP Điều 23; Nghị định 11/2021/NĐ-CP (hợp nhất) Điều 31 khoản 2; khoản 2 Điều 44 Luật Thủy sản 18/2017/QH14 sửa bởi Luật 146/2025/QH15. | Xem văn bản xác nhận miễn kèm quyết định giao khu vực biển của chính mình. |
| Được biết và được bàn việc chung | Thành viên được thông báo và được bàn mọi việc, không phải chỉ nghe thông báo sau khi đã quyết xong. | Luật của làng bè Điều 7 mẫu hợp đồng tổ hợp tác. | Đòi được mời họp đầy đủ, không họp kín rồi thông báo kết quả. |
| Họp nào cũng phải có biên bản | Có chữ ký người chủ trì và thư ký. | Luật của làng bè Điều 8 mẫu hợp đồng tổ hợp tác. | Đòi xem biên bản sau mỗi cuộc họp, đối chiếu đúng nội dung đã bàn. |
| Chọn bè đợt đầu phải công khai tiêu chí | Danh sách theo tiêu chí công khai, có biên bản họp tập thể Ban Chấp hành Chi hội. Không chọn theo quen biết. | Luật của làng bè Phương án thí điểm và đề án. | Đòi xem văn bản tiêu chí, đối chiếu với danh sách công bố. |
| Giá niêm yết công khai cho cả khách lẫn bà con | Khách thấy được, các hộ khác cũng thấy được, để không ai phá giá ngầm. | Luật của làng bè Mục 04 Quy chế và điều 4 Bản cam kết vận hành. | Đi ngang các hộ khác xem giá niêm yết có đúng khung chung không. |
| Quyền | Nói rõ là gì | Căn cứ | Kiểm tra cách nào |
|---|---|---|---|
| Ghi tên chưa phải cam kết | Ghi tên ở bước đầu là để Chi hội biết ai quan tâm, chưa phát sinh nghĩa vụ tài chính. | Luật của làng bè | Không ai được đòi tiền khi bà con ghi tên. |
| Rút ra bất cứ lúc nào, không mất bè, không mất giấy | Chỉ cần thông báo trước một số ngày. Bè và giấy mặt biển đứng tên cá nhân từ đầu nên không có gì phải đòi lại. | Luật của làng bè Điều 9 mẫu hợp đồng. Chưa chốt số ngày báo trước. | Xem số ngày báo trước trong hợp đồng cuối cùng trước khi ký. |
| Có tranh chấp thì được hòa giải | Tự thương lượng trước. Không xong thì Chi hội hoặc chính quyền hòa giải. Vẫn không xong thì theo pháp luật. | Luật của làng bè Điều 10 mẫu hợp đồng. Chi hội hòa giải, không phải cơ quan xét xử. | Gửi yêu cầu hòa giải bằng văn bản, giữ lại bản sao. |
| Bị loại chỉ khi có lý do rõ ràng | Chỉ chấm dứt tư cách thành viên khi vi phạm nghiêm trọng an toàn gây mất an toàn cho khách, gian dối nguồn gốc thực phẩm hoặc thông tin quảng bá, hoặc không còn nuôi trồng. | Luật của làng bè Điều 9 mẫu hợp đồng tổ hợp tác. | Đòi văn bản nêu rõ lý do, đối chiếu đúng ba lý do này. |
| Không bị loại vì quen biết | Tiêu chí công khai: đã hoặc đang hoàn thiện pháp lý, có phương tiện đủ điều kiện, cam kết bằng văn bản. | Luật của làng bè Phương án thí điểm và đề án. | Đòi xem biên bản họp chọn cơ sở, đối chiếu lý do bè mình được chọn hay chưa. |
| Chưa đạt chuẩn cao nhất vẫn được làm ở mức đang có | Mỗi hạng mục chia ba mức. Mức một là không sai luật, mức hai là đón khách an toàn, mức ba là chuẩn công nhận điểm du lịch. | Luật của làng bè Bảng ba mức trong đề án. | Đối chiếu bè mình với bảng ba mức, biết mình đang ở đâu. |
| Riêng an toàn tính mạng thì mọi bè như nhau | Áo phao, lan can, người phụ trách an toàn, quy trình dừng khi trời xấu không được hạ chuẩn dù đang thí điểm. | Luật của làng bè Nhóm không được hạ chuẩn trong phương án thí điểm. | Tự đối chiếu đủ các điều kiện an toàn, không đợi ai nhắc. |
| Chưa đạt thì được sửa, không bị loại ngay | Bè không đạt bị tạm ngừng nhận khách tới khi khắc phục xong, không bị loại ngay lần đầu vi phạm nhẹ. | Luật của làng bè Cơ chế chấm hạng hằng năm. | Đòi biên bản kiểm tra ghi rõ lỗi gì, thời hạn khắc phục bao lâu. |
| Điều phối khách công bằng giữa các hộ | Không tranh khách, không nói xấu hộ khác, không phân biệt hộ mới hộ cũ, bè lớn bè nhỏ khi chia khách. | Luật của làng bè Điều 4 Bản cam kết vận hành. | Phản ánh với Chi hội kèm trường hợp cụ thể nếu thấy chia khách thiên vị. |
Cột cuối ghi rõ không làm thì sao và tốn tiền hay không. Chỗ nào chưa có báo giá thật thì ghi là chưa có.
| Việc phải làm | Làm thế nào | Căn cứ | Không làm thì sao, tốn tiền không |
|---|---|---|---|
| Áo phao đủ cho hết số khách | Đếm số khách tối đa rồi mua đủ, có trước buổi đón khách đầu tiên. | Luật bắt Điểm a khoản 3 Điều 24 Luật Giao thông đường thủy nội địa. | Phạt 500 nghìn tới 1 triệu đồng mỗi áo phao thiếu, Điều 16 Nghị định 139/2021/NĐ-CP. Tốn tiền, nhỏ. |
| Thêm áo phao cỡ trẻ em | Bằng ít nhất một phần mười định mức khách. Bè đăng ký 12 khách thì tối thiểu 2 áo trẻ em. | Luật của làng bè Học chuẩn Đài Loan. Luật Việt Nam chưa ghi riêng cỡ trẻ em. | Không đạt chấm hạng, tạm ngừng nhận khách tới khi bổ sung. Tốn tiền, nhỏ. |
| Hai phao tròn, dây cứu sinh, hộp sơ cứu, đèn, bộ đàm hoặc điện thoại có sóng | Treo nơi dễ với tay, không khóa, không xếp trong kho. Sạc đủ pin mỗi ngày có khách. | Luật của làng bè | Tạm ngừng nhận khách. Tốn tiền, nhỏ. |
| Lan can, sàn không trơn, lối lên xuống có tay vịn | Mức một rào tạm chỗ nguy hiểm, mức hai lan can liên tục có tay vịn, mức ba module nhôm hoặc inox tháo lắp. | Luật của làng bè Luật chưa có quy chuẩn kỹ thuật riêng cho bè. | Chưa đủ an toàn thì chưa được đón khách, không ngoại lệ. Mức một và hai tốn ít, thợ tại đảo làm được. |
| Ít nhất một người được huấn luyện cứu hộ và sơ cấp cứu, có tên người phụ trách an toàn | Học lớp Ngư dân làm du lịch. Ghi tên vào hồ sơ bè, người đó phải có mặt khi có khách. | Luật của làng bè Nhóm an toàn không được hạ chuẩn. | Chưa có người được huấn luyện thì chưa đón khách. Kinh phí tập huấn đề nghị ngân sách hỗ trợ theo quy định khuyến nông tại địa bàn hải đảo. |
| Niêm yết sức chứa tối đa, không nhận quá số | Viết rõ số khách tối đa treo chỗ khách thấy. Đề án đề xuất mỗi bè không nhận quá số khách đã đăng ký. | Luật bắt Khoản 1 Điều 24 và khoản 1 Điều 26 Luật Giao thông đường thủy nội địa chỉ bắt đăng kiểm với phương tiện sức chở trên 12 người. Giữ từ 12 khách trở xuống là giữ chế độ pháp lý nhẹ. | Vượt 12 khách có nguy cơ phải đăng ký, đăng kiểm, đủ định biên. Đón quá sức chứa là lý do dừng thí điểm với bè đó. Chỉ tốn cái bảng. |
| Viết ra giấy quy trình dừng đón khách khi trời xấu | Ghi rõ ai có quyền cắt chuyến, kể cả khi khách đã trả tiền. | Luật bắt Khoản 3 Điều 78 Luật Giao thông đường thủy nội địa: có giông bão thì không được rời cảng, bến. | Đón khách khi có cảnh báo nguy hiểm là lý do dừng thí điểm ngay. Không tốn tiền, chỉ mất doanh thu chuyến đó. |
| Không tự chở khách du lịch bằng ghe cá của mình | Ghe cá đăng kiểm để đánh bắt, chở khách là sai công dụng. Thuê đơn vị đủ điều kiện, hoặc để tổ hợp tác, hợp tác xã đứng tên. | Luật bắt Nghị định 128/2018/NĐ-CP sửa Điều 6 Nghị định 110/2014/NĐ-CP: vận chuyển khách du lịch chỉ doanh nghiệp hoặc hợp tác xã được làm. | Phạt 60 tới 75 triệu đồng, khoản 6 Điều 32 Nghị định 139/2021/NĐ-CP. Là lý do dừng thí điểm ngay. Thuê tàu xong trong vài ngày, tự tổ chức mất nhiều tháng. |
| Không cho khách ngủ đêm trên bè trong giai đoạn đầu | Đón khách ban ngày, trả khách về bờ trước tối. | Luật của làng bè Ngủ đêm kéo theo diện khách sạn nổi của Thông tư 66/2025/TT-BXD, thêm giấy an ninh trật tự và nghĩa vụ thông báo lưu trú. | Lưu trú qua đêm là lý do dừng thí điểm ngay. Bỏ ngủ đêm còn tiết kiệm tiền giấy an ninh trật tự. |
| Không tổ chức cho khách lặn, không thể thao dưới nước có động cơ | Đang có thì dừng, hoặc gửi thông báo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ít nhất 15 ngày kèm phương án cứu hộ. | Luật bắt Điều 8, 9, 10 Nghị định 168/2017/NĐ-CP. | Hoạt động ngoài danh mục được phép là lý do dừng thí điểm. Dừng thì không tốn đồng nào. |
| Việc phải làm | Làm thế nào | Căn cứ | Không làm thì sao, tốn tiền không |
|---|---|---|---|
| Bình chữa cháy ở khu bếp và khu khách | Mua, treo đúng chỗ, kiểm áp định kỳ. | Luật bắt Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ 55/2024/QH15, Nghị định 105/2025/NĐ-CP. | Phạt 3 tới 5 triệu đồng theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP. Tốn tiền, nhỏ. |
| Tách bếp và bình gas khỏi khu khách | Dời bếp, che chắn, không đặt bình gas sát bếp lửa, van khóa và dây dẫn còn hạn. | Luật bắt Điều kiện phòng cháy chung. Chưa có văn bản riêng về bố trí gas trên công trình nổi. | Phạt 5 tới 10 triệu đồng. Tốn tiền, nhỏ tới trung bình. |
| Niêm yết nội quy phòng cháy, biển cấm lửa, biển chỉ dẫn thoát nạn | In hoặc viết tay, treo chỗ dễ thấy. | Luật bắt Nghị định 105/2025/NĐ-CP. | Phạt 6 tới 8 triệu đồng nếu không có nội quy. Gần như không tốn tiền. |
| Viết phương án chữa cháy ra giấy, phân công người phụ trách | Ghi rõ ai làm gì khi cháy, lối thoát, gọi ai. Viết tay cũng được. Ra quyết định phân công, ghi vào sổ. | Luật bắt Nghị định 105/2025/NĐ-CP. | Phạt 20 tới 25 triệu đồng. Nặng nhất nhóm phòng cháy mà chỉ tốn công soạn thảo. |
| Giữ diện tích phục vụ ăn uống dưới 100 mét vuông | Đề án đề xuất không quá 100 mét vuông và không quá 30% mặt bè, chính là để nằm dưới ngưỡng phải thẩm định thiết kế phòng cháy. | Luật bắt Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP áp cho cơ sở ăn uống từ 100 mét vuông trở lên. Phụ lục chưa có mục cho công trình nổi, Chi hội đang hỏi Công an đặc khu bằng văn bản. | Vượt ngưỡng thì phát sinh thẩm định thiết kế phòng cháy, hồ sơ nặng hơn nhiều. |
| Giữ bè đứng tên cá nhân hoặc hộ kinh doanh, đừng vội chuyển sang tổ chức | Phần bè, phần bếp giữ tên cá nhân. Chỉ phần chở khách mới để tổ chức đứng tên. | Luật bắt Khoản 3 Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP: hộ kinh doanh áp mức phạt của cá nhân. Nghị định 139/2021 cũng vậy, mức phạt với tổ chức gấp hai lần cá nhân. | Chuyển sang tổ chức là mọi mức phạt phòng cháy và giao thông thủy đều nhân đôi. Không tốn tiền, chỉ là chọn đúng hình thức pháp lý. |
| Việc phải làm | Làm thế nào | Căn cứ | Không làm thì sao, tốn tiền không |
|---|---|---|---|
| Xin giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm nếu phục vụ ăn uống thu tiền | Nộp đơn, thuyết minh cơ sở vật chất, sơ đồ một chiều, nguồn nước, xử lý rác và nước thải, lưu mẫu 24 giờ, giấy khám sức khỏe, giấy tập huấn. 15 ngày làm việc cộng kiểm tra thực tế, hiệu lực 3 năm. | Luật bắt Điều 34 tới 36 Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12; Nghị định 15/2018/NĐ-CP. | Bị xử phạt khi kiểm tra. Tốn 500 nghìn tới 2,5 triệu đồng, đang giảm một nửa tới hết 2026 nên làm sớm rẻ hơn. |
| Người trực tiếp chế biến có giấy khám sức khỏe, có tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm | Ai đứng bếp, làm cá, bưng đồ ăn đều phải có. Tập huấn thì chủ cơ sở tự tổ chức, tự lập và ký giấy xác nhận, không còn phải thi lấy giấy nhà nước. | Luật bắt Luật An toàn thực phẩm và hồ sơ theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. | Thiếu thì không được cấp giấy, và bị phạt khi hậu kiểm. Tốn tiền khám cho từng người. |
| Ghi sổ nguồn gốc hải sản và thực phẩm mua ngoài | Cá của bè mình thì dẫn giấy xác nhận nuôi trồng. Hàng mua ngoài phải có hóa đơn hoặc giấy tờ mua bán. | Luật bắt Nguyên tắc Luật An toàn thực phẩm. | Bị bắt lỗi khi cấp giấy và khi hậu kiểm. Chỉ tốn quyển sổ. |
| Nước sinh hoạt sạch, nước đá nguồn sạch, bảo quản lạnh, tách dụng cụ sống và chín | Ghi rõ nguồn nước trong bản thuyết minh. Có thùng đá hoặc tủ lạnh, dao thớt riêng cho đồ sống và đồ chín. | Luật bắt Nguyên tắc một chiều của Luật An toàn thực phẩm. | Không được cấp giấy, bị phạt khi hậu kiểm. Tốn tiền nếu phải chở nước ngọt hoặc mua đá sạch. |
| Không phục vụ loài thủy sản bị cấm hoặc thuộc danh mục được bảo vệ | Không bán, không nấu, không trưng bày. | Luật bắt Luật Thủy sản 18/2017/QH14 sửa bởi Luật 146/2025/QH15. | Chế tài thủy sản mới rất nặng. Không tốn đồng nào để chấp hành. |
| Việc phải làm | Làm thế nào | Căn cứ | Không làm thì sao, tốn tiền không |
|---|---|---|---|
| Không xả nước thải bếp và nhà vệ sinh xuống biển | Có bồn chứa, thu về bờ. Mức một thùng tự chở về bờ, mức hai bồn chứa tháo lắp có lịch chuyển cố định, mức ba đấu nối hệ thu gom chung của đảo. | Luật bắt Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 và Điều 36 Nghị định 45/2022/NĐ-CP. | Phạt 80 tới 150 triệu với cá nhân, 160 tới 300 triệu với tổ chức. Vùng biển thuộc khu bảo tồn hoặc khu vực sinh sản của thủy hải sản thì 250 tới 500 triệu với cá nhân, 500 triệu tới 1 tỷ với tổ chức. Nhớ cho kỹ: không đăng ký môi trường chỉ phạt 3 tới 5 triệu, còn để nước thải xuống biển thì phạt gấp 20 tới 100 lần. |
| Đủ ba nhóm thùng rác phân loại, có sổ ghi rác chuyển về bờ | Tái chế, chất thải thực phẩm, rác còn lại. Ghi mỗi ngày ai chở, bao nhiêu, đi đâu, có người chịu trách nhiệm cuối ca. | Luật bắt Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14. Sổ ghi rác là Luật của làng bè. | Thuộc nhóm bị xử lý về môi trường, trừ điểm chấm hạng. Tốn tiền, rất nhỏ. |
| Thu dầu mỡ, quản lý thức ăn nuôi dư và phụ phẩm | Có khay hoặc thùng thu dầu mỡ. Khu chứa chất thải tách biệt khu nuôi, có ảnh và mô tả trong hồ sơ. | Luật bắt Điều 19 Nghị định 41/2026/NĐ-CP. Phần dầu mỡ với bè kết thủ công là khuyến nghị của làng bè; tàu chở khách thì đơn vị vận chuyển chịu theo quy chuẩn riêng. | Không được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng. Chất thải xuống biển thì vào diện phạt nêu trên. Tốn tiền, nhỏ. |
| Làm thủ tục môi trường đúng loại | Quy mô hộ nhiều khả năng chỉ phải đăng ký môi trường tại UBND đặc khu Kiên Hải. Ngưỡng miễn: dưới 10 héc ta không thâm canh thì không phải đánh giá tác động môi trường, nước thải dưới 50 mét khối một ngày thì không phải xin giấy phép môi trường. | Luật bắt Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 và các nghị định hướng dẫn. | Không đăng ký môi trường phạt 3 tới 5 triệu. Bè nhỏ vốn đã được luật miễn từ đầu, không phải đi xin đặc cách. |
| Hạn chế đồ dùng một lần, treo biển nhắc khách không xả rác xuống biển | Dùng đồ rửa được thay ly nhựa. | Luật của làng bè | Nội bộ xử. Gần như không tốn tiền. |
| Phao xốp giữ nguyên trong giai đoạn thí điểm | Mức một hỏng đâu vá đó, mức hai kiểm tra định kỳ thay dần, mức ba chuyển vật liệu bền hơn, tính tới 2030. | Luật của làng bè Không bắt buộc trong hai năm thí điểm. | Không có chế tài trong giai đoạn thí điểm. Đây là khoản tốn nhất của cả đề án và nó không phải làm bây giờ. Chưa có báo giá thật nên Chi hội không đưa số ước đoán. |
| Việc phải làm | Làm thế nào | Căn cứ | Không làm thì sao, tốn tiền không |
|---|---|---|---|
| Hộ tự đứng tên quyết định giao khu vực biển | Đơn theo mẫu kèm tọa độ, xác nhận thường trú và nguồn sống từ nuôi trồng, phương án nuôi trồng. Nộp tại UBND đặc khu Kiên Hải, 29 ngày làm việc. Ba bãi neo thì làm ba lần. | Luật bắt Nghị định 11/2021/NĐ-CP (hợp nhất 26/VBHN-BNNMT) sửa bởi Nghị định 44/2026/NĐ-CP; khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản. Trong 3 hải lý, tối đa 5 héc ta, thời hạn tối đa 50 năm. | Đây là giấy gốc. Các vụ bị dẹp ở nơi khác đều vì không phép kết bè và không được giao mặt nước, không phải vì biển hiệu. Không thu phí. |
| Giấy xác nhận đăng ký nuôi lồng bè | Chỉ hai giấy: mẫu đăng ký và sơ đồ. 5 ngày làm việc. | Luật bắt Điều 21 Nghị định 41/2026/NĐ-CP. | Thiếu thì nuôi không phép. Không thu lệ phí. |
| Thỏa thuận về hoạt động ảnh hưởng giao thông thủy, cắm báo hiệu đường thủy cho khu bè | Xin thỏa thuận theo thủ tục riêng rồi thiết lập báo hiệu. Chi hội đang làm phần hỏi cơ quan, từng hộ chưa phải tự đi. | Luật bắt Khoản 3 Điều 33, điểm h khoản 2 Điều 34 và Điều 35 Thông tư 21/2026/TT-BXD, hiệu lực 01/7/2026. Áp cho khu vực nuôi trồng thủy sản, không cần có đón khách mới bị áp. | Rủi ro nặng nhất của cái bè: khoản 4 Điều 45 cho phép tổ chức giải tỏa, tức dỡ bỏ, không phải phạt tiền. Tiền cắm báo hiệu do chủ bè chịu, chưa có báo giá. |
| Giữ quyền miễn tiền sử dụng khu vực biển | Đứng tên cá nhân, nộp xác nhận thường trú và xác nhận nuôi trồng liên tục từ 24 tháng trở lên là nguồn sống chính. | Luật bắt Điều 23 Nghị định 41/2026/NĐ-CP và Điều 31 khoản 2 Nghị định 11/2021/NĐ-CP (hợp nhất). | Chuyển sang tổ chức là mất quyền miễn. Xin sớm vì phải xác minh 24 tháng. |
| Đăng ký tổ hợp tác cho phần chở khách | Từ hai người, 3 ngày làm việc, nộp tại đặc khu. | Luật bắt Luật Hợp tác xã 17/2023/QH15 và Nghị định 295/2026/NĐ-CP. | Hộ cá nhân tự chở khách bị phạt 60 tới 75 triệu. Đăng ký tổ hợp tác không thu phí. |
| Khai đúng thông tin bè khi khảo sát | Số ô lồng, diện tích, sản lượng, hiện trạng phao và kết cấu, ảnh thật. | Luật của làng bè Và là dữ liệu cho hồ sơ giao khu vực biển. | Khai sai sức chở người là căn cứ để bị xử phạt về sau. Không tốn tiền. |
| Báo trước khi dời bè theo mùa gió | Báo ban quản lý, hoặc Chi hội nếu ban quản lý chưa lập, kèm phương án an toàn và môi trường tại vị trí mới. | Luật của làng bè Dời giữa các bãi trong cùng đặc khu không phải cấp lại giấy nuôi lồng bè, nhưng phải có đủ ba quyết định giao khu vực biển cho ba bãi. | Neo ở bãi chưa có quyết định giao là neo không phép. Ba lần hồ sơ đều không thu lệ phí. |
| Việc phải làm | Làm thế nào | Căn cứ | Không làm thì sao, tốn tiền không |
|---|---|---|---|
| Niêm yết giá công khai tại bè | Mức một bảng viết tay treo chỗ khách thấy, mức hai giá thống nhất cả làng bè, mức ba thực đơn in có nhận diện chung. Kèm số điện thoại người quản lý. | Luật bắt Khoản 3 Điều 11 Nghị định 168/2017/NĐ-CP và điểm a khoản 2 Điều 78 Luật Giao thông đường thủy nội địa. | Không niêm yết mà không khắc phục thì dừng riêng cơ sở đó khỏi thí điểm. Chỉ tốn cái bảng. |
| Không bán tour trọn gói một giá khi chưa có giấy phép lữ hành | Bè nào đang rao tour trọn gói gộp tàu, ăn, tham quan thành một giá trên Facebook, Zalo thì gỡ xuống hoặc tách giá ngay tuần này. Cách đúng: bán rời từng phần, hoặc bán qua công ty lữ hành đã có phép. | Luật bắt Khoản 8, 9 Điều 3 và Điều 31, 32 Luật Du lịch 09/2017/QH14; Điều 14 tới 16 Nghị định 168/2017/NĐ-CP. | Phạt 90 tới 100 triệu đồng với tổ chức, cộng buộc nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp. Sửa thì không tốn tiền, chỉ cần gỡ bài. Sau này muốn tự bán tour trọn gói thì phải ký quỹ 100 triệu. |
| Quảng bá đúng sự thật | Không đăng ảnh nơi khác thành ảnh bè mình, không hứa trải nghiệm không có thật. | Luật bắt Vi phạm đã bị chỉ tên trong Công văn số 707/UBND-VHXH ngày 08/6/2026 của chính đặc khu. | Không khắc phục thì dừng riêng cơ sở đó. Không tốn tiền. |
| Không phá giá, không nâng giá đột xuất, không chèo kéo, không giành khách | Giữ đúng khung giá đã thống nhất. Khách hỏi thì chỉ dẫn tận tình kể cả khi khách không mua của mình. | Luật của làng bè Mục 04 Quy chế và điều 4 Bản cam kết. | Nhắc nhở, cảnh cáo, tạm ngừng, chấm dứt quyền tham gia. Không tốn tiền, ngược lại là giữ giá cho cả làng. |
| Ít nhất một nửa đồ ăn là hải sản của bè mình hoặc của thành viên | Không lấy hàng đông lạnh ngoài đảo về bán như hải sản làng bè. | Luật của làng bè Học mô hình Ý, sẽ đưa thành điều khoản bắt buộc trong điều lệ hợp tác xã. | Bán hàng đông lạnh đội lốt hải sản làng bè là thứ giết chết giá trị của cả mô hình. Không tốn tiền, ngược lại bán cá của mình lãi hơn bán cho thương lái. |
| Có sổ ghi phản hồi khách và cách xử lý khi khách phàn nàn | Nghe cho hết, xin lỗi và sửa, không cãi tay đôi trước mặt người khác. Ghi vào sổ. | Luật của làng bè Và là điều kiện khi xin công nhận điểm du lịch sau này. | Trừ điểm chấm hạng. Kiểm tra đột xuất được kích hoạt khi có phản ánh của khách. Chỉ tốn quyển sổ. |
| Việc phải làm | Làm thế nào | Căn cứ | Không làm thì sao, tốn tiền không |
|---|---|---|---|
| Ký Quy chế và Bản cam kết khi tham gia | Nộp hồ sơ, được xét duyệt và khảo sát thực tế, ký quy chế và cam kết, rồi tham gia, rồi đánh giá định kỳ. | Luật của làng bè | Không ký thì không tham gia. Không tốn tiền. |
| Dự họp bà con và họp định kỳ | Chi hội đề xuất họp định kỳ hằng tháng. Họp là cơ chế chứ không phải sự kiện. | Chưa chốt tần suất họp. | Không dự họp thì không có tiếng nói khi tập thể quyết. Tốn thời gian, không tốn tiền. |
| Đóng góp tài chính cho tổ chức | Hội phí nộp về tài khoản Hiệp hội Du lịch tỉnh An Giang, phiếu thu do Hiệp hội ký, không phải Chi hội thu. | Chưa chốt mọi mức tiền. Điều 26 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định nguồn thu của hội. | Chưa có chế tài vì chưa có mức. Câu trả lời thật là chưa có, sẽ họp thống nhất - tốt hơn đưa một con số tự nghĩ ra. |
| Giữ khách chung, không giành khách của bè khác, dùng thương hiệu chung | Mỗi bè một trải nghiệm riêng, hỗ trợ nhau trong hành trình chung, chấp hành điều phối khách. Biển hiệu và cách bày hàng đồng bộ. | Luật của làng bè Mục 02, 03 Quy chế và điều 4, 9 Bản cam kết. Bộ nhận diện chung chưa chốt. | Nhắc nhở, cảnh cáo, tạm ngừng, chấm dứt. Tốn tiền, nhỏ. |
| Chịu tự kiểm hằng tháng, kiểm định kỳ mỗi quý, kiểm đột xuất, chấm hạng hằng năm | Tự kiểm theo danh sách rồi báo Chi hội. Kiểm định kỳ có Phòng Kinh tế đặc khu. Kiểm đột xuất khi có phản ánh của khách, có sự cố, hoặc theo yêu cầu cơ quan quản lý. Thang điểm chấm hạng gồm an toàn, môi trường, chất lượng dịch vụ, trung thực về giá. | Luật của làng bè Mục 08 Quy chế và cơ chế giám sát của phương án thí điểm. Học mô hình Hàn Quốc. | Từ chối kiểm tra là vi phạm cam kết. Bè không đạt bị tạm ngừng nhận khách tới khi khắc phục. Không tốn tiền. |
| Báo ngay khi có sự cố | Sự cố an toàn, tai nạn, hoặc vi phạm nghiêm trọng thì báo qua Chi hội, Chi hội báo UBND đặc khu trong vòng 24 giờ. | Luật của làng bè | Che sự cố là vi phạm nặng nhất về niềm tin. Tai nạn gây chết người hoặc thương tích nặng là lý do dừng thí điểm ngay. |
| Bậc | Nói rõ là gì | Hệ quả |
|---|---|---|
| Bậc 1 nhắc nhở | Lỗi nhẹ thì được nhắc, tự sửa. | Không sửa thì lên bậc sau. |
| Bậc 2 cảnh cáo | Có văn bản, vào hồ sơ bè. | Không sửa thì lên bậc sau. |
| Bậc 3 tạm ngừng nhận khách | Khi không đạt chấm hạng hoặc chưa đủ điều kiện an toàn. Dừng tới khi khắc phục xong. | Mất doanh thu trong thời gian bị dừng. |
| Bậc 4 chấm dứt quyền tham gia | Chỉ khi vi phạm nghiêm trọng về an toàn hoặc trung thực giá cả, thông tin, mà không khắc phục trong thời hạn ấn định. Dừng riêng cơ sở đó, các cơ sở còn lại tiếp tục. | Ra khỏi đề án, mất thương hiệu chung và nguồn khách chung. Nội bộ không phạt tiền, không tịch thu, không dỡ bè. |
Hộ nuôi bè chủ động làm trước, chưa phát sinh chi phí đầu tư, không phải chờ thủ tục hay nguồn vốn.
| Việc | Làm thế nào | Tránh được rủi ro gì |
|---|---|---|
| 1. Dừng dùng ghe cá chở khách du lịch | Thuê tàu của đơn vị đã đủ điều kiện, hoặc tạm không nhận khách đi ghe. | Phạt 60 tới 75 triệu. Đúng mắt xích đã gây tai nạn chết người ở nơi khác. |
| 2. Gỡ hoặc tách giá mọi bài rao tour trọn gói một giá | Mở lại từng bài cũ trên Facebook, Zalo, sửa thành bán rời hoặc gỡ hẳn. | Phạt 90 tới 100 triệu cộng buộc nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp. |
| 3. Dừng tổ chức cho khách lặn | Đơn giản nhất là tạm dừng. Muốn làm thì thông báo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ít nhất 15 ngày kèm phương án cứu hộ. | Cả nhóm nghĩa vụ về sản phẩm du lịch có nguy cơ. |
| 4. Bỏ chữ nhà hàng nổi khỏi biển hiệu, tờ rơi, bài đăng | Sửa cách gọi thành bè nuôi có phục vụ ăn uống tại chỗ. | Tự gọi mình bằng cái tên có chế độ quản lý nặng hơn là tự chuốc lấy chế độ đó. |
| 5. Chụp ảnh và mô tả kết cấu bè | Chụp rõ phần chìm dạng bè và phần liên kết thủ công, lưu lại, nộp kèm hồ sơ. | Chứng cứ cho quyền được loại trừ khỏi Thông tư 66. |
| 6. Viết phương án chữa cháy ra giấy | Viết tay cũng được, kèm phân công người phụ trách và dán nội quy. | Riêng khoản không có phương án chữa cháy đã là 20 tới 25 triệu. |
| 7. Viết quy trình dừng đón khách khi trời xấu | Ghi rõ ai có quyền cắt chuyến, dán chỗ dễ thấy. | Sinh mạng khách, và là lý do dừng thí điểm nếu vi phạm. |
| 8. Treo bảng giá và bảng sức chứa tối đa | Viết tay treo chỗ khách thấy. | Nhóm trung thực về giá, và ranh giới số khách đăng ký. |
| 9. Dán số điện thoại cứu hộ và cơ quan chức năng | Viết to, dán chỗ ai cũng thấy. | Điều kiện an toàn bắt buộc. |
| 10. Mở sổ ghi rác chuyển về bờ và sổ ghi phản hồi khách | Một quyển vở là đủ. | Điều kiện môi trường và chất lượng dịch vụ. |
| 11. Gom sẵn giấy tờ cá nhân | Căn cước, xác nhận thường trú, xác nhận nuôi trồng 24 tháng. Xin sớm vì phải xác minh thời gian nuôi. | Quyền miễn tiền sử dụng khu vực biển. |
| 12. Đăng ký tổ hợp tác cho phần chở khách | Từ hai người, 3 ngày làm việc, không thu phí, nộp tại đặc khu. | Mở cửa hợp pháp cho phần chở khách. |
| Nhóm | Việc | Khi nào | Tiền |
|---|---|---|---|
| Tốn ít, làm trong năm nay | Áo phao đủ số cộng cỡ trẻ em, hai phao tròn, dây cứu sinh, hộp sơ cứu, đèn, bộ đàm | Trước buổi đón khách đầu tiên | Chưa có báo giá thật tại Rạch Giá. Chi hội đang đi lấy báo giá. |
| Bình chữa cháy, dời bếp gas, che chắn | Cùng lúc | Chưa có số. | |
| Lan can mức một và hai, tay vịn lối lên xuống, chống trơn sàn | Cùng lúc | Chưa có số. Thợ tại đảo làm được. | |
| Ba nhóm thùng rác, bồn chứa nước thải tháo lắp | Cùng lúc | Chưa có số. Đây là khoản chặn mức phạt 80 tới 300 triệu, đáng ưu tiên nhất về tiền. | |
| Giấy an toàn thực phẩm | Làm sớm trong 2026 | 500 nghìn tới 2,5 triệu đồng, đang giảm một nửa tới hết 2026. | |
| Giấy khám sức khỏe người nấu ăn, bảo hiểm trách nhiệm với khách, thuê tàu đủ điều kiện | Theo nhu cầu | Theo giá cơ sở y tế, hợp đồng bảo hiểm và giá thuê tàu. Thuê tàu rẻ và nhanh hơn tự tổ chức rất nhiều. | |
| Không thu lệ phí | Quyết định giao khu vực biển ba lần, giấy xác nhận nuôi lồng bè, đăng ký tổ hợp tác, công nhận điểm du lịch | Theo lộ trình | Không đồng nào. |
| Tiền sử dụng khu vực biển phần nuôi trồng đứng tên cá nhân | Suốt thời hạn quyết định, tối đa 50 năm | Có thể được miễn hoàn toàn nếu đủ điều kiện. | |
| Tập huấn Ngư dân làm du lịch | Khi Chi hội tổ chức | Không đồng nào với bà con. Nghị định 268/2026/NĐ-CP cho phép hỗ trợ 100% chi phí tập huấn tại địa bàn hải đảo. | |
| Để năm sau, để 2030 | Chuyển vật liệu phao nổi | Mức ba, không bắt buộc trong hai năm thí điểm | Khoản tốn nhất của cả đề án. Chưa có báo giá thật nên Chi hội không đưa số ước đoán. |
| Lan can module nhôm hoặc inox tháo lắp | Mức ba | Chưa có số. | |
| Đăng ký và đăng kiểm phương tiện của mình, chứng chỉ lái | Giai đoạn sau | Chứng chỉ lái khoảng 3,7 triệu một người, học ở nơi khác vì An Giang chưa có cơ sở đào tạo, mất một tới một tháng rưỡi. | |
| Giấy phép lữ hành nếu muốn tự bán tour trọn gói | Chỉ khi cần | Ký quỹ 100 triệu đồng. Giai đoạn đầu không cần. | |
| Nguồn tiền có thể vay | Vay không cần tài sản bảo đảm | Khi cần | Hộ 300 triệu, tổ hợp tác 500 triệu, hợp tác xã 5 tỷ. |
Gom về một chỗ cho bà con dễ theo dõi. Tất cả sẽ họp bà con thống nhất rồi mới ghi vào giấy tờ. Chi hội không điền con số nào vào giấy trước khi bà con đồng ý.
Bẫy thứ nhất: nâng cấp vật liệu bè có thể làm mất lá chắn pháp lý đang có. Khoản 2 Điều 1 Thông tư 66/2025/TT-BXD loại trừ nhà hàng nổi có kết cấu phần chìm dưới nước dạng bè được liên kết bằng các biện pháp thủ công. Chính câu đó đang giữ cho bè Hòn Sơn không phải đóng theo quy chuẩn, không phải đăng ký, đăng kiểm, đủ định biên như một phương tiện thủy. Nâng sang khung thép hoặc composite liên kết bằng hàn hay bu-lông thì hết còn là liên kết thủ công, có thể mất luôn lá chắn đó. Ranh giới của cụm từ này chưa được cơ quan nào xác nhận, Chi hội đang hỏi Cục Đăng kiểm Việt Nam bằng văn bản. Chưa có câu trả lời thì chưa ai nên bỏ tiền nâng cấp vật liệu.
Bẫy thứ hai: khu nuôi phải có thỏa thuận về giao thông thủy, thiếu thì bị dỡ bỏ chứ không phải phạt tiền. Khoản 3 Điều 33 và điểm h khoản 2 Điều 34 Thông tư 21/2026/TT-BXD, hiệu lực 01/7/2026, xếp khu vực nuôi trồng thủy sản - đứng độc lập, không cần có đón khách - vào nhóm hoạt động ảnh hưởng đến giao thông thủy. Phải xin thỏa thuận theo Điều 35 và thiết lập báo hiệu đường thủy. Khoản 4 Điều 45 giao tổ chức giải tỏa với nhà hàng nổi hoạt động trái quy định, tức dỡ bỏ. Đây là rủi ro nặng nhất của cái bè, nặng hơn Thông tư 66, và khớp đúng lý do các vụ bị dẹp ở nơi khác: không phép kết bè và không được giao mặt nước. Chi hội đang làm phần hỏi cơ quan, từng hộ chưa phải tự đi.
Mức 1: không sai luật. Mức 2: đón khách an toàn. Mức 3: chuẩn công nhận điểm du lịch.
| Hạng mục | Mức 1 · không sai luật | Mức 2 · đón khách an toàn | Mức 3 · chuẩn công nhận |
|---|---|---|---|
| Áo phao, cứu sinh | Đủ áo phao cho khách | Thêm cỡ trẻ em, dây cứu sinh, người huấn luyện | Đồng bộ, có sổ bảo trì |
| Lan can, sàn | Rào tạm chỗ nguy hiểm | Lan can liên tục, có tay vịn | Module nhôm hoặc inox |
| Cháy nổ | Bình chữa cháy, tách bếp gas | Thêm nội quy, phương án bằng văn bản | Tự kiểm tra định kỳ, có hồ sơ |
| Rác, nước thải | Thùng phân loại, chở về bờ | Bồn chứa tháo lắp, lịch chuyển cố định | Đấu nối hệ thu gom chung |
| Phao nổi | Hỏng đâu vá đó | Kiểm tra định kỳ, thay dần | Vật liệu bền hơn (tốn nhất, tính tới 2030) |
| Giấy mặt biển | Đã nộp hồ sơ | Có quyết định cho vùng chính | Đủ ba quyết định cho ba mùa |
| Tổ chức | Ký hợp đồng tổ hợp tác | Tổ hợp tác chạy ổn định | Nâng lên hợp tác xã |
| Giá cả | Bảng giá viết tay treo chỗ khách thấy | Giá thống nhất cả làng bè | Thực đơn in, có nhận diện chung |
| Chở khách | Thuê đơn vị đã đủ điều kiện | Hợp đồng dịch vụ, có danh sách khách | Tổ chức mình tự vận chuyển |
1. Ghi tên vào danh sách hộ muốn tham gia đợt đầu.
Điền phiếu ghi tên bên dưới, mất chừng hai phút: tên chủ bè, số điện thoại, tên bè. Ghi tên ở bước này chưa phải cam kết gì ràng buộc - chỉ là để Chi hội biết bè nào quan tâm, chuẩn bị cho buổi họp. Bà con có quyền rút tên bất cứ lúc nào.
2. Đăng ký dự buổi họp bà con sắp tới.
Ngay trong phiếu có ô chọn dự họp. Đây là buổi bàn trực tiếp, nghe bà con hỏi, Chi hội trả lời hết những gì đã biết. Ngày giờ cụ thể sẽ được báo riêng qua nhóm Zalo.
Bà con không tiện điền phiếu thì nhắn thẳng cho đầu mối Chi hội, nói rõ tên, tên bè, muốn tham gia:
Đề án Làng Bè Hòn Sơn là việc lâu dài, không phải chuyện làm xong trong một sớm một chiều. Chi hội Du lịch Kiên Hải cam kết đi cùng bà con từng bước, công khai mọi thông tin đã có, không hứa điều chưa chắc. Con đường này không dễ và không nhanh, nhưng đi cùng nhau thì chắc hơn đi một mình. Bà con còn thắc mắc gì, cứ nhắn qua Zalo hoặc Facebook bên trên.
Đề án Làng Bè Hòn Sơn do Chi hội Du lịch Kiên Hải soạn thảo và đề xuất - chi hội trực thuộc Hiệp hội Du lịch tỉnh An Giang, thành lập theo Quyết định số 09/2025/QĐ-ATA ngày 05 tháng 11 năm 2025. Ông Lý Minh Giang, Tổng Thư ký Chi hội, là người trực tiếp soạn thảo và là đầu mối liên hệ của đề án.
Chi hội nói rõ để bà con biết, không giấu: ông Lý Minh Giang cũng là chủ bè Sea Mê - một trong số cơ sở đang được xem xét đưa vào danh sách của đề án. Đây là điều cần công khai trước khi bà con đọc tiếp các phần sau.
Để tránh mọi nghi ngờ ưu ái, Chi hội áp dụng nguyên tắc: danh sách cơ sở tham gia do tập thể Ban Chấp hành quyết định, có biên bản họp; ông Lý Minh Giang không tham gia biểu quyết đối với nội dung liên quan trực tiếp đến bè của mình; không có cơ sở nào được chọn hay loại vì lý do quen biết hay nhân thân.
Khách ra bè không tự nhiên xuất hiện giữa biển. Họ đi qua một tuyến ven biển dài khoảng 100 mét ở Bãi Bấc, nơi Chi hội Du lịch Kiên Hải đang làm đề án Làng Chài Bãi Bấc gồm sáu khu nối liền. Bến ghe chính là chỗ khách xuống ghe ra làng bè. Mỗi khu có một trang riêng nói kỹ công năng, cách dựng, vị trí trên tuyến và điều kiện phải có.
Nhà sàn gỗ hai tầng, mái lá dốc, đèn lồng vàng. Ban công tầng trên nhìn thẳng Cụ Rùa và biển, ngắm hoàng hôn. Điểm đón khách đầu tuyến.
Cổng vòm đèn vàng, đỉnh gắn thuyền buồm cách điệu, mở lối vào dãy gian hàng. Điểm chụp ảnh nhận diện của cả tuyến.
Bảy mái màu cầu vồng nối nhau, mỗi gian mang tên một người trong làng, bán hải sản tươi và đồ ăn địa phương. Phần sinh kế trực tiếp của bà con.
Tảng đá tạo hình đầu rùa trên bãi cát, đối diện The Beach qua đường. Khu duy nhất đã có sẵn ngoài thực địa, không phải dựng mới.
Nhà sàn gỗ không tường bao, bà con ngồi gỡ lưới, gỡ cá thật ngay tại chỗ. Khách đứng trên bãi cát xem, không lên sàn.
Cầu bến với mười chiếc ghe ghim mũi vào, mỗi ghe mang tên một loại hải sản. Chợ hải sản tại bến và điểm xuất phát ra làng bè.
Gom sẵn các sơ đồ và phối cảnh của đề án về một chỗ, cỡ lớn. Bấm vào ảnh là phóng hết màn hình, bấm mũi tên hoặc phím trái phải để chuyển ảnh, bấm phím Esc để thoát. Dùng được khi chiếu lên màn hình lớn trong buổi họp.